KẾ HOẠCH Triển khai thực hiện Thông báo số 123-TB/VPTW, ngày 16/7/2026 của Văn phòng Trung ương Đảng về kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm
| TỈNH ỦY ĐIỆN BIÊN * Số 81-KH/TU |
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM |
| Điện Biên, ngày 26 tháng 8 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Thông báo số 123-TB/VPTW, ngày 16/7/2026
của Văn phòng Trung ương Đảng về kết luận của đồng chí Tổng Bí thư,
Chủ tịch nước Tô Lâm tại buổi làm việc về chất lượng nguồn lao động Việt
Nam, giải pháp tạo việc làm bền vững ở nông thôn, đô thị, vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và công tác đào tạo nguồn nhân lực trong giai đoạn phát triển mới
-----
Thực hiện Thông báo số 123-TB/VPTW, ngày 16/7/2026 của Văn phòng
Trung ương Đảng về kết luận của đồng chí Tô Lâm, Tổng Bí thư Ban Chấp hành
Trung ương Đảng, Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại buổi làm
việc với Bộ Nội vụ và một số cơ quan về chất lượng nguồn lao động Việt Nam, giải
pháp tạo việc làm bền vững ở nông thôn, đô thị, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
công tác đào tạo nguồn nhân lực trong giai đoạn phát triển mới; Ban Thường vụ Tỉnh
ủy Điện Biên ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Quán triệt, triển khai thực hiện Thông báo số 123-TB/VPTW, ngày
16/7/2026 của Văn phòng Trung ương Đảng đến các cấp ủy, tổ chức đảng, chính
quyền, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, cán bộ, đảng viên và Nhân
dân; nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của phát triển nguồn nhân lực, tạo việc làm
bền vững và phát triển thị trường lao động, nhất là đối với địa bàn miền núi, biên giới,
vùng đồng bào dân tộc thiểu số của tỉnh.
- Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phù hợp với điều kiện thực
tiễn của tỉnh; tập trung khắc phục những hạn chế về chất lượng, cơ cấu và khả năng
tiếp cận việc làm của lao động; ưu tiên đào tạo, phát triển nguồn nhân lực gắn với
nhu cầu phát triển các ngành, lĩnh vực có lợi thế của Điện Biên, tạo sinh kế bền vững
và nâng cao thu nhập cho Nhân dân, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu Nghị
quyết Đại hội XIV của Đảng, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV, Nghị
quyết số 19-NQ/TU, ngày 27/02/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển
nguồn nhân lực tỉnh Điện Biên giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035 và
các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Nâng cao vai trò lãnh đạo của các cấp ủy đảng; hiệu lực, hiệu quả quản lý
nhà nước; phát huy trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương, doanh nghiệp,
2
cơ sở giáo dục nghề nghiệp và người sử dụng lao động trong phát triển nguồn nhân
lực, đào tạo nghề, giải quyết việc làm và bảo đảm an sinh xã hội.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai thực hiện phải được tiến hành đồng bộ, nghiêm túc, thiết
thực, hiệu quả; xác định rõ nhiệm vụ, chỉ tiêu, lộ trình, trách nhiệm và sản phẩm đầu
ra của từng cấp, từng ngành; bảo đảm thống nhất trong lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức
thực hiện, phù hợp với đặc điểm từng địa bàn, nhất là các xã biên giới, vùng sâu,
vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Gắn việc thực hiện Kế hoạch với các nghị quyết, chương trình, đề án của
Trung ương và của tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội; Chương trình mục tiêu quốc
gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, phát triển kinh tế - xã hội vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; phát triển du lịch, kinh tế cửa khẩu, chuyển
đổi số, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và phát triển giáo dục, đào tạo.
- Phát huy tối đa nội lực của địa phương; huy động và sử dụng hiệu quả các
nguồn lực từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp và xã hội; ưu tiên nguồn lực cho
đào tạo nghề, đào tạo lại, hỗ trợ sinh kế, kết nối việc làm đối với lao động nông thôn,
lao động thuộc hộ nghèo, cận nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số và lao động tại các
xã biên giới; khuyến khích hợp tác công - tư trong phát triển nguồn nhân lực, đào
tạo nghề và tạo việc làm.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện; kịp thời tháo
gỡ khó khăn, vướng mắc; biểu dương, nhân rộng các mô hình hiệu quả, bảo đảm
hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra.
II- NỘI DUNG
1. Mục tiêu đến năm 2030
1.1. Bình quân mỗi năm tạo việc làm trên 9.000 lao động, trong đó, đưa người
lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đạt từ 200 người trở lên. Đến năm
2030, số lao động có việc làm trong nền kinh tế đạt trên 425.400 người, trong đó:
Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản1 chiếm 65,96%; khu vực công nghiệp và xây
dựng chiếm 14,72%; khu vực dịch vụ chiếm 19,32%. Tỷ lệ thất nghiệp khu vực
thành thị dưới 2,5%.
1.2. Đào tạo trình độ từ trung cấp trở lên cho nguồn lao động của tỉnh cho
11.650 học sinh, sinh viên, học viên, trong đó trung cấp 5.150 người, cao đẳng 2.325
người, đại học 2.825 người và sau đại học 1.350 người, bằng hình thức đào tạo trong
tỉnh; đào tạo liên kết hoặc cử đi đào tạo ngoài tỉnh theo nhu cầu và năng lực đào tạo;
ưu tiên các ngành, nghề gắn với nhu cầu nhân lực của tỉnh, nhất là nông nghiệp, chế
1Cơ cấu việc làm theo ngành kinh tế quốc dân: Khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản năm 2025 chiểm 70,61%.
3
biến nông - lâm sản, du lịch, dịch vụ, logistics, kinh tế cửa khẩu, năng lượng, công
nghệ thông tin và các lĩnh vực tỉnh có nhu cầu thu hút đầu tư. Bình quân mỗi năm
đào tạo nghề cho 10.000 lao động trở lên, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo so với lực
lượng lao động trên 70% vào năm 2030, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng
cấp, chứng chỉ đạt trên 55% so với lực lượng lao động bảo đảm số lượng lao động
phục vụ các định hướng thu hút đầu tư.
1.3. Phấn đấu phát triển số người tham gia bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh
trong giai đoạn 2026 - 2030, từ 67.372 người năm 2026 lên khoảng 105.000 người
vào năm 2030; tập trung mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và
bảo hiểm xã hội tự nguyện, nhất là người lao động trong khu vực phi chính thức và
các nhóm chưa tham gia bảo hiểm xã hội.
2. Nhiệm vụ, giải pháp chung
2.1. Nâng cao nhận thức về phát triển nguồn nhân lực và tạo việc làm bền vững
- Các cấp ủy, tổ chức đảng tập trung quán triệt sâu rộng chỉ đạo của đồng chí
Tổng Bí thư, Chủ tịch nước được nêu tại Thông báo số 123-TB/VPTW, ngày
16/7/2026 của Văn phòng Trung ương Đảng; xác định phát triển nguồn nhân lực,
tạo việc làm bền vững và phát triển thị trường lao động là nhiệm vụ chính trị quan
trọng, thường xuyên, có ý nghĩa chiến lược đối với sự phát triển nhanh và bền vững
của tỉnh, gắn với yêu cầu nâng cao đời sống Nhân dân và thu hẹp khoảng cách phát
triển giữa các địa bàn.
- Đổi mới công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức của cán bộ,
đảng viên, doanh nghiệp và Nhân dân về vai trò của đào tạo nghề, học tập suốt đời,
nâng cao kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng số, kỹ năng thích ứng với sự thay đổi của
thị trường lao động; khuyến khích tinh thần khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo và tự tạo
việc làm.
2.2. Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh trong giai
đoạn mới
- Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tập
trung vào các lĩnh vực Điện Biên có tiềm năng, lợi thế và đang có nhu cầu nhân lực
trọng tâm là năng lượng tái tạo, chế biến nông nghiệp hàng hóa, du lịch thương mại
biên giới, kinh tế cửa khẩu, logistics, xây dựng, dịch vụ và chuyển đổi số; rà soát,
đánh giá toàn diện thực trạng nguồn nhân lực theo từng ngành, lĩnh vực, địa bàn; dự
báo nhu cầu nhân lực trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn gắn với thu hút đầu tư,
các dự án hạ tầng lớn và yêu cầu phát triển của từng khu vực, làm cơ sở xây dựng
chính sách, chương trình đào tạo.
- Đổi mới mạnh mẽ việc phân luồng, giáo dục nghề nghiệp, tăng cường đào
tạo thực hành, đào tạo gắn với doanh nghiệp và thị trường lao động; xây dựng cơ
4
chế liên thông giữa giáo dục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp; nghiên cứu phát
triển các mô hình đào tạo phù hợp với điều kiện miền núi, dân cư phân tán và nhu
cầu học nghề của lao động nông thôn, nâng vị thế lao động thực hành giỏi, đưa học
nghề trở thành con đường phát triển được coi trọng, có thu nhập và cơ hội phát triển.
- Tăng cường công tác giáo dục nghề nghiệp theo hướng mở, linh hoạt, thực
chất, lấy nhu cầu của thị trường lao động và doanh nghiệp, nhà đầu tư làm trung tâm;
tăng cường liên kết giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp với nhà đầu tư, doanh nghiệp,
hợp tác xã và cơ sở sản xuất, kinh doanh trong đào tạo, thực hành và tuyển dụng lao
động để bảo đảm đầu ra cho người lao động.
- Ưu tiên đào tạo nguồn nhân lực cho các lĩnh vực có tiềm năng, lợi thế của
tỉnh như nông nghiệp công nghệ cao, chế biến nông - lâm sản, dược liệu, du lịch lịch
sử gắn với Di tích quốc gia đặc biệt Chiến trường Điện Biên Phủ, du lịch cộng đồng,
du lịch sinh thái, thương mại biên giới, logistics, kinh tế cửa khẩu, chuyển đổi số,
năng lượng tái tạo và các ngành dịch vụ chất lượng cao; chú trọng các nghề phù hợp
với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn và vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Chú trọng đào tạo kỹ năng số, ngoại ngữ, kỹ năng mềm, tác phong công
nghiệp, kỹ năng khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo; khuyến khích đào tạo lại, đào tạo
nâng cao trình độ cho người lao động nhằm thích ứng với quá trình chuyển đổi số,
chuyển đổi xanh và hội nhập quốc tế.
- Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực
văn hóa, thể thao và du lịch; ưu tiên phát triển, nâng cao chất lượng nhân lực du lịch
tại các điểm du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, nâng cao chất lượng
hướng dẫn viên, nhân lực quản trị điểm đến, nhân lực chuyển đổi số trong hoạt động
du lịch; tăng cường đào tạo ngoại ngữ, kỹ năng số, kỹ năng phục vụ và kỹ năng giao
tiếp nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của
tỉnh.
2.3. Phát triển thị trường lao động hiện đại, đồng bộ và nâng cao chất lượng
việc làm
- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống thông tin thị trường lao động của tỉnh; xây dựng
và cập nhật cơ sở dữ liệu về lao động, việc làm; tăng cường kết nối, chia sẻ, khai
thác dữ liệu phục vụ quản lý, dự báo và kết nối cung - cầu lao động, nhất là tại các
xã vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới; triển khai có hiệu quả các nền tảng, sàn giao
dịch việc làm phù hợp với thực tiễn của tỉnh.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm Việc làm - Người có công tỉnh;
đổi mới phương thức tư vấn, giới thiệu việc làm, cung cấp thông tin thị trường lao
động; đẩy mạnh giao dịch việc làm trực tiếp và trực tuyến; tăng cường các phiên
giao dịch việc làm lưu động, tư vấn tại cơ sở, ưu tiên địa bàn có đông lao động thuộc
5
hộ nghèo, cận nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số và khu vực biên giới; tăng cường
kết nối cung - cầu lao động trong và ngoài tỉnh.
- Đẩy mạnh phát triển thị trường lao động theo hướng công khai, minh bạch,
linh hoạt; nâng cao chất lượng dự báo nhu cầu nhân lực; khuyến khích doanh nghiệp
mở rộng sản xuất, tạo thêm việc làm, xây dựng môi trường làm việc an toàn, ổn định
và bền vững.
- Quan tâm phát triển việc làm cho thanh niên, phụ nữ, người dân tộc thiểu số,
người khuyết tật, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và các nhóm lao động yếu
thế; chú trọng hỗ trợ lao động mất việc, thiếu việc làm, lao động có nhu cầu chuyển
đổi nghề; giảm dần tỷ lệ lao động làm việc phi chính thức, mở rộng diện bao phủ
bảo hiểm xã hội và các chính sách an sinh xã hội.
2.4. Tập trung triển khai các giải pháp tạo việc làm bền vững ở khu vực nông
thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
- Đẩy mạnh cơ cấu lại ngành nông nghiệp gắn với phát triển nông nghiệp sinh
thái, nông nghiệp hàng hóa ứng dụng khoa học, công nghệ, sản xuất theo mô hình
chuỗi giá trị; kinh tế hợp tác, hợp tác xã kiểu mới; phát triển các sản phẩm chủ lực,
sản phẩm OCOP, vùng nguyên liệu tập trung, làng nghề; chế biến nông, lâm sản;
thương mại, dịch vụ và các ngành nghề phù hợp với lợi thế của từng địa phương góp
phần tạo việc làm ổn định và nâng cao thu nhập cho người dân.
- Khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân, hợp tác xã kiểu mới, doanh nghiệp
nhỏ và vừa, hộ kinh doanh, làng nghề truyền thống; hỗ trợ khởi nghiệp, phát triển
sản xuất, kinh doanh ở khu vực nông thôn; tạo điều kiện để người dân tiếp cận tín
dụng, khoa học, công nghệ, chuyển đổi số và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
- Gắn phát triển việc làm với bảo tồn, phát huy giá trị bản sắc văn hóa truyền
thống các dân tộc; phát triển kinh tế rừng, dược liệu, du lịch cộng đồng, du lịch sinh
thái, nông nghiệp đặc sản, thương mại biên giới và các ngành nghề truyền thống;
khuyến khích phát triển sinh kế gắn với bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường, giữ gìn bản
sắc văn hóa, ổn định dân cư và góp phần giữ vững an ninh, quốc phòng, chủ quyền
biên giới quốc gia.
- Triển khai hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn
mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030; gắn với phát triển sinh kế, nâng cao thu nhập,
giảm nghèo bền vững; ưu tiên đào tạo nghề, hỗ trợ tạo việc làm cho lao động thuộc
hộ nghèo, cận nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số và người dân khu vực biên giới.
- Đẩy mạnh phát triển công nghiệp văn hóa, du lịch lịch sử gắn với Di tích quốc
gia đặc biệt Chiến trường Điện Biên Phủ, du lịch cộng đồng, du lịch nông nghiệp, du
lịch sinh thái; bảo tồn, khai thác và phát huy giá trị di sản văn hóa, lễ hội truyền thống,
6
nghề thủ công truyền thống, nghệ thuật dân gian gắn với tạo sinh kế, nâng cao thu
nhập cho người dân; hỗ trợ hình thành các mô hình khởi nghiệp sáng tạo trong lĩnh
vực văn hóa và du lịch.
- Xây dựng lộ trình chuyển dịch lao động nông thôn phù hợp với tình hình
thực tiễn của tỉnh. Hướng nghiệp, đào tạo lao động nông thôn, mở rộng cơ hội
chuyển dịch nghề nghiệp sang nông nghiệp hiện đại, dịch vụ tại chỗ. Bảo đảm người
lao động được trang bị kỹ năng nghề, kỹ năng số, kỹ năng xanh, kỷ luật lao động,
kiến thức pháp luật, tiếp cận bảo hiểm xã hội và dịch vụ việc làm.
2.5. Nâng cao hiệu quả công tác đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài
theo hợp đồng
- Tiếp tục xác định đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp
đồng ngắn hạn và dài hạn là một trong những giải pháp quan trọng nhằm giải quyết
việc làm, nâng cao thu nhập, phát triển nguồn nhân lực và giảm nghèo bền vững.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, tư vấn, định hướng nghề nghiệp; hỗ trợ đào tạo
nghề, ngoại ngữ, kỹ năng làm việc, kiến thức pháp luật và kỹ năng hội nhập cho
người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài. Tăng cường tư vấn trực tiếp tại
cơ sở, công khai thông tin về doanh nghiệp dịch vụ, thị trường, chi phí, điều kiện
hợp đồng và các rủi ro để người lao động chủ động lựa chọn.
- Tăng cường phối hợp với các bộ, ngành Trung ương, doanh nghiệp có đủ
điều kiện hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài; mở rộng
thị trường lao động có thu nhập cao, điều kiện làm việc ổn định; bảo đảm quyền, lợi
ích hợp pháp của người lao động trong suốt quá trình làm việc ở nước ngoài và sau
khi về nước. Chú trọng hỗ trợ người lao động sử dụng hiệu quả nguồn thu nhập, tích
lũy kỹ năng, kinh nghiệm để trở về khởi nghiệp, phát triển sản xuất, kinh doanh tại
địa phương.
2.6. Hoàn thiện cơ chế, chính sách và huy động nguồn lực cho phát triển
nguồn nhân lực, giải quyết việc làm
- Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện chính sách lao động, việc
làm đối với người lao động của tỉnh nhằm khuyến khích phát triển nguồn nhân lực,
giáo dục nghề nghiệp, tạo việc làm, phát triển thị trường lao động và thu hút nguồn
nhân lực chất lượng cao. Nghiên cứu cơ chế hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, kết nối
việc làm phù hợp với lao động ở vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
khu vực biên giới.
- Lồng ghép, sử dụng hiệu quả các nguồn lực từ ngân sách nhà nước, các
chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án và nguồn lực xã hội hóa để
thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch; ưu tiên các nhiệm vụ có khả năng
7
tạo việc làm, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trực tiếp, có tác
động rõ đến người dân.
- Khuyến khích doanh nghiệp tham gia đào tạo nghề, đào tạo tại doanh nghiệp,
phát triển kỹ năng nghề cho người lao động; tăng cường đặt hàng, hợp tác đào tạo
theo nhu cầu sử dụng lao động, nhất là đối với các doanh nghiệp, dự án đầu tư trong
lĩnh vực du lịch, chế biến nông - lâm sản, năng lượng, xây dựng, thương mại và dịch
vụ; thúc đẩy hợp tác công - tư trong phát triển nguồn nhân lực và tạo việc làm.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý nhà nước về lao động, việc làm, giáo
dục nghề nghiệp; tăng cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo và các nền tảng số trong quản
trị thị trường lao động, cung cấp dịch vụ việc làm và dự báo nhu cầu nhân lực; từng
bước hình thành dữ liệu lao động dùng chung, bảo đảm kết nối, cập nhật thông tin
từ cơ sở và hỗ trợ người lao động tiếp cận thông tin việc làm, đào tạo.
3. Nhiệm vụ cụ thể (Có phụ lục kèm theo)
III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giao Đảng ủy UBND tỉnh là cơ quan thường trực, lãnh đạo UBND tỉnh chỉ
đạo các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp, xây dựng kế hoạch thực hiện bảo đảm rõ
việc, rõ tiến độ, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm; chủ động rà soát, xác định chỉ tiêu hằng
năm và ưu tiên nguồn lực thực hiện; định kỳ tổng hợp, báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh
ủy theo quy định. Định kỳ hằng năm, trước ngày 15 tháng 12, hoặc đột xuất khi có
yêu cầu gửi báo cáo về Ban Thường vụ Tỉnh uỷ kết quả thực hiện.
2. Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên
quan tham mưu Ban Thường vụ Tỉnh ủy tổ chức học tập, quán triệt, tuyên truyền
sâu rộng Thông báo số 123-TB/VPTW, ngày 16/7/2026 và Kế hoạch này; hướng
dẫn nội dung, hình thức tuyên truyền phù hợp theo từng nhóm đối tượng, địa bàn;
nắm bắt tình hình tư tưởng, dư luận xã hội, kịp thời tham mưu xử lý các vấn đề phát
sinh theo thẩm quyền.
3. Ban Tổ chức Tỉnh ủy chủ trì tham mưu Ban Thường vụ Tỉnh ủy lãnh đạo,
chỉ đạo về công tác cán bộ, chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát,
đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, đề xuất giải pháp quy hoạch, đào tạo, bố trí, sử
dụng và thu hút nhân lực chất lượng cao vào các cơ quan trong hệ thống chính trị,
đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn phát triển mới.
4. Các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy theo chức năng, nhiệm vụ được
giao chủ động tham mưu triển khai thực hiện Kế hoạch; đưa nội dung Kế hoạch vào
chương trình công tác hằng năm, kế hoạch chuyên đề của cơ quan, đơn vị; kịp thời
báo cáo, đề xuất các nội dung phát sinh thuộc lĩnh vực phụ trách.
8
5. Các đảng ủy trực thuộc Đảng bộ tỉnh căn cứ Kế hoạch này và tình hình thực
tiễn, lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức học tập, quán triệt, tuyên truyền đến toàn thể cán bộ,
đảng viên; xây dựng chương trình, kế hoạch hoặc nhiệm vụ cụ thể phù hợp với đặc
điểm, lợi thế của từng xã, phường, cơ quan, đơn vị; xác định rõ chỉ tiêu, nhiệm vụ
trọng tâm, nhất là đào tạo nghề, tạo việc làm, phát triển sinh kế và hỗ trợ lao động
yếu thế; định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo theo quy định; đồng thời tăng cường công
tác nắm tình hình, kịp thời phản ánh những khó khăn, vướng mắc trong quá trình
triển khai.
6. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
phối hợp tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân tham gia thực hiện
Kế hoạch; phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội; kịp thời tổng hợp, phản ánh
tâm tư, nguyện vọng, kiến nghị, đề xuất liên quan.
7. Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm
tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch theo thẩm quyền; đưa nội dung kiểm tra, giám
sát việc thực hiện Kế hoạch vào chương trình kiểm tra, giám sát hằng năm của Tỉnh ủy.
8. Văn phòng Tỉnh ủy phối hợp với các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy
theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch; tổng hợp tham mưu Thường
trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy các nội dung theo yêu cầu.
| Nơi nhận: - Văn phòng Trung ương Đảng (để báo cáo); |
T/M BAN THƯỜNG VỤ BÍ THƯ |
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- UBND tỉnh;
- Các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;
- Các đảng ủy trực thuộc Đảng bộ tỉnh;
- Ủy ban MTTQ và các TCCT-XH tỉnh;
- Lưu: Văn phòng Tỉnh ủy.
Trần Tiến Dũng
PHỤ LỤC CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
(Kèm theo Kế hoạch số -KH/TU, ngày tháng 8 năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy)
| Stt | Nhiệm vụ cụ thể | Cơ quan lãnh đạo, chỉ đạo |
Cơ quan chủ trì tham mưu |
Cơ quan phối hợp thực hiện |
Thời gian thực hiện |
Sản phẩm |
| 1 | Nâng cao nhận thức về phát triển nguồn nhân lực và tạo việc làm bền vững | |||||
| 1.1 | - Tổ chức quán triệt sâu rộng nội dung Thông báo số 123-TB/VPTW, ngày 16/7/2026 của Văn phòng Trung ương Đảng. - Đổi mới tuyên truyền, giáo dục, nâng cao ý thức của cán bộ, đảng viên, doanh nghiệp và Nhân dân |
Các cơ quan chuyên trách tham mưu giúp việc Tỉnh ủy, các đảng ủy trực thuộc |
Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy |
Đảng uỷ các sở, ban, ngành tỉnh; Đảng uỷ các xã, phường |
Theo kế hoạch và thường xuyên |
Hội nghị quán triệt; kế hoạch tuyên truyền; báo cáo kết quả |
| 2 | Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh trong giai đoạn mới | |||||
| 2.1 | Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, kinh tế số, kinh tế xanh và hội nhập quốc tế. Rà soát, đánh giá toàn diện thực trạng nguồn nhân lực của tỉnh theo từng ngành, lĩnh vực, địa bàn; dự báo nhu cầu nhân lực trong ngắn hạn, |
Đảng ủy UBND tỉnh |
Sở Nội vụ | Sở Giáo dục và Đào tạo; các sở, ngành tỉnh, UBND cấp xã |
Thường xuyên |
Kế hoạch, công văn, báo cáo |
10
| trung hạn và dài hạn để làm cơ sở xây dựng chính sách, chương trình đào tạo giúp người lao động được tiếp cận ngày càng nhiều với giáo dục nghề nghiệp, đào tạo lại, đào tạo nâng cao và học tập suốt đời. |
||||||
| 2.2 | - Đổi mới mạnh mẽ việc phân luồng, giáo dục nghề nghiệp, tăng cường đào tạo thực hành, đào tạo gắn với doanh nghiệp và thị trường lao động; xây dựng cơ chế liên thông giữa giáo dục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp; nghiên cứu phát triển các mô hình đào tạo phù hợp với điều kiện miền núi, dân cư phân tán và nhu cầu học nghề của lao động nông thôn, nâng vị thế lao động thực hành giỏi, đưa học nghề trở thành con đường phát triển được coi trọng, có thu nhập và cơ hội phát triển. - Tăng cường công tác giáo dục nghề nghiệp theo hướng mở, linh hoạt, thực chất, lấy nhu cầu của thị trường lao động và doanh nghiệp làm trung tâm; tăng cường liên kết giữa cơ sở |
Đảng ủy UBND tỉnh |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Trường Cao đẳng Điện Biên |
Các sở, ngành tỉnh; UBND cấp xã |
Hằng năm | Kế hoạch, văn bản; Giai đoạn 2026 -2030 bình quân mỗi năm đào tạo nghề cho 10.000 lao động trở lên; đào tạo 11.650 người với trình độ từ trung cấp trở lên; nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo so với lực lượng lao động trên 70% vào năm 2030, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt trên 55% |
11
| giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp, hợp tác xã và cơ sở sản xuất, kinh doanh trong đào tạo, thực hành và tuyển dụng lao động để bảo đảm đầu ra cho lao động. - Ưu tiên đào tạo nguồn nhân lực cho các lĩnh vực có tiềm năng, lợi thế của tỉnh như nông nghiệp công nghệ cao, chế biến nông - lâm sản, dược liệu, du lịch lịch sử, du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái, thương mại biên giới, logistics, kinh tế cửa khẩu, chuyển đổi số, năng lượng tái tạo và các ngành dịch vụ chất lượng cao. - Chú trọng đào tạo kỹ năng số, ngoại ngữ, kỹ năng mềm, tác phong công nghiệp, kỹ năng khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo; khuyến khích đào tạo lại, đào tạo nâng cao trình độ cho người lao động nhằm thích ứng với quá trình chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và hội nhập quốc tế. |
||||||
| 2.3 | Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch; ưu tiên phát triển, nâng cao chất lượng nhân lực du lịch tại các điểm du lịch |
Đảng ủy UBND tỉnh |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ngành tỉnh; UBND cấp xã |
Thường xuyên |
Kế hoạch, văn bản |
12
| cộng đồng, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, nâng cao chất lượng hướng dẫn viên, nhân lực quản trị điểm đến, nhân lực chuyển đổi số trong hoạt động du lịch; tăng cường đào tạo ngoại ngữ, kỹ năng số, kỹ năng phục vụ và kỹ năng giao tiếp nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh. |
||||||
| 3 | Phát triển thị trường lao động hiện đại, đồng bộ và nâng cao chất lượng việc làm |
Đảng ủy UBND tỉnh |
Sở Nội vụ | Các sở, ngành tỉnh; UBND cấp xã |
Thường xuyên |
Văn bản; báo cáo; phần mềm; phiên giao dịch hoặc hội nghị việc làm; bình quân tạo việc làm cho trên 9.000 người/năm |
| 4 | Tập trung triển khai các giải pháp tạo việc làm bền vững ở khu vực nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi |
|||||
| 4.1 | Đẩy mạnh cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng phát triển nông nghiệp sinh thái, hiện đại, hiệu quả và bền vững; thúc đẩy chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, nông nghiệp tuần hoàn; phát triển vùng nguyên liệu tập trung, sản xuất theo chuỗi giá trị, kinh |
Đảng ủy UBND tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Hằng năm | Kế hoạch, văn bản, báo cáo |
13
| tế hợp tác, hợp tác xã, các sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP, chế biến sâu nông, lâm sản, góp phần tạo việc làm ổn định, nâng cao năng suất lao động và thu nhập cho người dân nông thôn |
||||||
| 4.2 | Khuyến khích phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã kiểu mới, doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh, làng nghề truyền thống; hỗ trợ khởi nghiệp, phát triển sản xuất, kinh doanh ở khu vực nông thôn; tạo điều kiện để người dân tiếp cận tín dụng, khoa học, công nghệ, chuyển đổi số và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm. |
Đảng ủy UBND tỉnh |
Sở Tài chính/Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành tỉnh; UBND cấp xã |
Thường xuyên |
Văn bản, công văn |
| 4.3 | Gắn phát triển việc làm với bảo tồn, phát huy giá trị bản sắc văn hóa truyền thống các dân tộc; phát triển kinh tế rừng, dược liệu, du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái, nông nghiệp đặc sản, thương mại biên giới và các ngành nghề truyền thống; khuyến khích phát triển sinh kế gắn với bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường, giữ gìn bản sắc văn hóa, ổn định dân cư và góp phần giữ vững |
Đảng ủy UBND tỉnh |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/ Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch |
Các sở, ngành tỉnh; UBND cấp xã |
Thường xuyên |
Văn bản, công văn |
14
| an ninh, quốc phòng, chủ quyền biên giới quốc gia. |
||||||
| 4.4 | Triển khai hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030; gắn với phát triển sinh kế, nâng cao thu nhập, giảm nghèo bền vững; ưu tiên đào tạo nghề, hỗ trợ tạo việc làm cho lao động thuộc hộ nghèo, cận nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số và người dân khu vực biên giới. |
Đảng ủy UBND tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Dân tộc và Tôn giáo |
Các sở, ngành tỉnh; UBND cấp xã |
Thường xuyên |
Văn bản, Kế hoạch, báo cáo |
| 4.5 | Đẩy mạnh phát triển công nghiệp văn hóa, du lịch lịch sử, du lịch cộng đồng, du lịch nông nghiệp, du lịch sinh thái; bảo tồn, khai thác và phát huy giá trị di sản văn hóa, lễ hội truyền thống, nghề thủ công truyền thống, nghệ thuật dân gian gắn với tạo sinh kế, nâng cao thu nhập cho người dân; hỗ trợ hình thành các mô hình khởi nghiệp sáng tạo trong lĩnh vực văn hóa và du lịch. |
Đảng ủy UBND tỉnh |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ngành tỉnh; UBND cấp xã |
Thường xuyên |
Kế hoạch, văn bản |
15
| 4.6 | Xây dựng lộ trình chuyển dịch lao động nông thôn phù hợp với tình hình thực tiễn của tỉnh. Hướng nghiệp, đào tạo lao động nông thôn, mở rộng cơ hội chuyển dịch nghề nghiệp sang nông nghiệp hiện đại, dịch vụ tại chỗ. Bảo đảm người lao động được trang bị kỹ năng nghề, kỹ năng số, kỹ năng xanh, kỷ luật lao động, kiến thức pháp luật, tiếp cận bảo hiểm xã hội và dịch vụ việc làm. |
Đảng ủy UBND tỉnh |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành tỉnh; UBND cấp xã |
Hằng năm | Kế hoạch, văn bản |
| 5 | Nâng cao hiệu quả công tác đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng | |||||
| 5.1 | Đẩy mạnh tuyên truyền, tư vấn, định hướng nghề nghiệp; hỗ trợ đào tạo nghề, ngoại ngữ, kỹ năng làm việc, kiến thức pháp luật và kỹ năng hội nhập cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài. |
Đảng ủy UBND tỉnh |
Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ngành tỉnh; UBND cấp xã |
Thường xuyên |
Văn bản, công văn; 200 người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng mỗi năm |
| 5.2 | Tăng cường phối hợp với các bộ, ngành Trung ương, doanh nghiệp có đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài; mở rộng thị trường lao động có thu nhập cao, điều kiện làm việc ổn định; bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động trong suốt quá trình làm việc ở nước ngoài và |
Đảng ủy UBND tỉnh |
Sở Nội vụ | Công an tỉnh; Sở Ngoại vụ; Doanh nghiệp (có đủ điều kiện); UBND cấp xã |
Thường xuyên |
16
| sau khi về nước. Chú trọng hỗ trợ người lao động sử dụng hiệu quả nguồn thu nhập, tích lũy kỹ năng, kinh nghiệm để trở về khởi nghiệp, phát triển sản xuất, kinh doanh tại địa phương. |
||||||
| 6 | Hoàn thiện cơ chế, chính sách và huy động nguồn lực cho phát triển nguồn nhân lực, giải quyết việc làm | |||||
| 6.1 | Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện chính sách lao động, việc làm đối với người lao động của tỉnh nhằm khuyến khích phát triển nguồn nhân lực, giáo dục nghề nghiệp, tạo việc làm, phát triển thị trường lao động và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao. Nghiên cứu cơ chế hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, kết nối việc làm phù hợp với lao động ở vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và khu vực biên giới. |
Đảng ủy UBND tỉnh |
Sở Nội vụ | Các sở, ngành tỉnh; UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan |
Hằng năm | Văn bản, công văn |
| 6.2 | Tổng hợp nhu cầu kinh phí do các cơ quan, đơn vị đề xuất; tham mưu cấp có thẩm quyền cân đối, bố trí và lồng ghép các nguồn lực thực hiện kế hoạch theo quy định và khả năng cân đối ngân sách |
Đảng ủy UBND tỉnh |
Sở Tài chính | Các UBND sở ngành cấp xã tỉnh; | Thường xuyên | Văn bản |
17
| 6.3 | Khuyến khích doanh nghiệp tham gia đào tạo nghề, đào tạo tại doanh nghiệp, phát triển kỹ năng nghề cho người lao động; thúc đẩy hợp tác công - tư trong phát triển nguồn nhân lực và tạo việc làm. |
Đảng ủy UBND tỉnh |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Nội vụ |
Các sở ngành tỉnh; UBND cấp xã |
Thường xuyên |
Văn bản |
| 6.4 | Đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý nhà nước về lao động, việc làm; tăng cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo và các nền tảng số trong quản trị thị trường lao động, cung cấp dịch vụ việc làm và dự báo nhu cầu nhân lực. |
Đảng ủy UBND tỉnh |
Sở Nội vụ | Sở Khoa học và Công nghệ; Các sở ngành tỉnh; UBND cấp xã |
Thường xuyên |
Văn bản, công văn |
Nguồn tin:
YÊU CẦU BÁO GIÁ Đơn vị có chức năng Tư vấn lập E-HSMT và đánh giá E-HSDT.
Tư vấn thẩm định E-HSMT và kết quả lựa chọn nhà thầu.
THÔNG BÁO MỜI THAM GIA BÁO GIÁ Gói thầu Thuê dịch vụ vệ sinh công nghiệp trọn gói cho Bệnh viện Y dược cổ truyền - Phục hồi chức năng tỉnh Điện Biên
THƯ MỜI CHÀO GIÁ
THÔNG BÁO MỜI THAM GIA BÁO GIÁ Gói thầu Thuê dịch vụ vệ sinh công nghiệp trọn gói cho Bệnh viện Y dược cổ truyền - Phục hồi chức năng tỉnh Điện Biên
BỆNH VIỆN YDCT-PHCN TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐÓN CÁC ĐOÀN CÔNG TÁC CHÚC MỪNG NGÀY 27/2.
THƯ MỜI BÁO GIÁ V/v yêu cầu báo giá hàng hóa, văn hòng phẩmphục vụ cho công tác chuyên môn tại Bệnh viện.
Báo Giá Sửa Chữa ,Báo giá cho Bệnh viện Gói thầu: “Nâng cấp, Sửa chữa, bảo dưỡng máy tính phục vụ cho bệnh án điện tử”
THÔNG BÁO MỜI THAM GIA Lập dự toán gói thầu Sửa chữa các hạng mục phụ trợ tại các Khoa, Phòng thuộc Bệnh viện Y Dược cổ truyền - Phục hồi chức năng tỉnh Điện Biên
YÊU CẦU BÁO GIÁ (V/v: Thuê đơn vị tư vấn lập cấu hình thiết bị y tế cho gói thầu Mua sắm thiết bị y tế phục vụ công tác chuyên môn cho Bệnh viện Y Dược cổ truyền - Phục hồi chức năng tỉnh Điện Biên)
truyền thông về quyền con người
YÊU CẦU BÁO GIÁ
THÔNG BÁO VỀ VIỆC NIÊM YẾT GIÁ BÁN THANH LÝ TÀI SẢN.....
THƯ MỜI BÁO GIÁ
BỆNH VIỆN Y DƯỢC CỔ TRUYỀN - PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TỈNH ĐIỆN BIÊN TỔNG KẾT CÔNG TÁC CÔNG ĐOÀN NĂM 2023; ĐỀ RA CÁC PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM 2024.
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng yêu cầu là cơ sở hướng dẫn thực hành
QUY ĐỊNH THỐNG NHẤT GIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ GIỮA CÁC BỆNH VIỆN CÙNG HẠNG TRÊN TOÀN QUỐC VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG GIÁ, THANH TOÁN CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP
QUY ĐỊNH THỐNG NHẤT GIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ GIỮA CÁC BỆNH VIỆN CÙNG HẠNG TRÊN TOÀN QUỐC VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG GIÁ, THANH TOÁN CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP
QUY ĐỊNH KHUNG GIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TRONG CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CỦA NHÀ NƯỚC VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG GIÁ, THANH TOÁN CHI PHÍ KHÁM BỆNH CHỮA BỆNH TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP
Kính gửi: Các hãng sản xuất, nhà cung cấp tại Việt Nam