ĐIỀU LỆ MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM KHÓA XI, NHIỆM KỲ 2026 - 2031 (Thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam lần thứ XI, nhiệm kỳ 2026 - 2031)
1
ĐIỀU LỆ MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM
KHÓA XI, NHIỆM KỲ 2026 - 2031
(Thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
lần thứ XI, nhiệm kỳ 2026 - 2031)
LỜI NÓI ĐẦU
Mặt trận Dân tộc thống nhất Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch
Hồ Chí Minh sáng lập, lãnh đạo, được thành lập ngày 18 tháng 11 năm 1930.
Trải qua các thời kỳ hoạt động với những tên gọi khác nhau, Mặt trận không
ngừng phát huy tinh thần yêu nước, truyền thống đoàn kết dân tộc Việt Nam -
một nhân tố quyết định thắng lợi của sự nghiệp giành độc lập dân tộc, thống
nhất đất nước, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Kế tục và phát huy vai trò lịch sử của Mặt trận Dân tộc thống nhất Việt Nam
qua các thời kỳ, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ngày nay tiếp tục phát huy truyền
thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc, ý chí tự lực, tự cường, đoàn kết mọi người
Việt Nam ở trong và ngoài nước, không phân biệt thành phần xã hội, dân tộc,
tôn giáo, tín ngưỡng, quá khứ, ý thức hệ và chính kiến, miễn là tán thành công
cuộc đổi mới, nhằm mục tiêu giữ vững độc lập, thống nhất chủ quyền quốc gia
và toàn vẹn lãnh thổ, thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước vì dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, thực hiện
Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh: "Xây dựng một nước Việt Nam hòa bình,
thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh", góp phần tích cực vào sự nghiệp
hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện
của tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các cá nhân
tiêu biểu trong các giai cấp, tầng lớp xã hội, dân tộc, tôn giáo, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là bộ phận của hệ thống chính trị của nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo; là cơ sở
chính trị của chính quyền nhân dân; nơi thể hiện ý chí, nguyện vọng, tập hợp
khối đại đoàn kết toàn dân, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân; nơi hiệp
thương, phối hợp và thống nhất hành động của các thành viên.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam làm nòng cốt chính trị để Nhân dân làm chủ; có
nhiệm vụ tập hợp, xây dựng, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc; thực
hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội, khát vọng phát triển, tư duy đổi
mới; đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân; giám
sát và phản biện xã hội; tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, hoạt động đối ngoại
nhân dân góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
2
Biểu trưng của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hình tròn, nửa phía trên là hình
tượng cờ đỏ sao vàng năm cánh, dưới là hoa sen trắng. Đường ngoài vòng cung
màu vàng biểu hiện hai nhánh lúa vươn lên nâng dòng chữ Mặt trận Tổ quốc trên
nền cờ đỏ. Phía dưới cùng là hình tượng nửa bánh xe màu đỏ có dòng chữ Việt Nam.
Ngày 18 tháng 11 hằng năm là Ngày truyền thống của Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam và là Ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc.
Chương I
THÀNH VIÊN CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM
Điều 1. Thành viên
Thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp bao gồm tổ chức chính
trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các cá nhân tiêu biểu trong
các giai cấp, tầng lớp xã hội, dân tộc, tôn giáo và người Việt Nam định cư ở
nước ngoài.
Việc gia nhập Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được thực hiện trên cơ sở tự
nguyện, tán thành Điều lệ và các quy định cụ thể của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,
được Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp xem xét công nhận.
Điều 2. Quyền và trách nhiệm của thành viên tổ chức
1. Quyền của thành viên tổ chức
a) Thảo luận, chất vấn, đánh giá, kiến nghị về tổ chức và hoạt động của Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.
b) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp chủ trì hiệp thương
giữa các thành viên có liên quan, nhằm hưởng ứng các phong trào thi đua yêu
nước, các cuộc vận động nhân dân theo sáng kiến của tổ chức mình.
c) Giới thiệu người để hiệp thương cử vào Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
cùng cấp.
d) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp bảo vệ quyền và lợi
ích hợp pháp, chính đáng của tổ chức mình.
đ) Tham gia các Hội nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.
e) Được cung cấp thông tin về hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam cùng cấp.
2. Trách nhiệm của thành viên tổ chức
a) Chấp hành Hiến pháp, pháp luật; thực hiện đúng Điều lệ, Chương trình hành
động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Quy chế phối hợp và thống nhất hành
động giữa các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; các Chương
trình phối hợp giữa Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên
với cơ quan nhà nước cùng cấp có liên quan.
3
b) Tập hợp ý kiến, kiến nghị của thành viên, đảng viên, đoàn viên, hội viên,
nhân dân và kết quả thực hiện chương trình phối hợp và thống nhất hành động
gửi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.
c) Tuyên truyền, vận động thành viên, đảng viên, đoàn viên, hội viên, nhân
dân chấp hành Hiến pháp và pháp luật; thực hiện Chương trình hành động của Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam.
d) Vận động các thành viên, đảng viên, đoàn viên, hội viên của tổ chức mình
thực hiện đúng chính sách đại đoàn kết toàn dân tộc.
đ) Đoàn kết, hợp tác, giúp đỡ những tổ chức, cá nhân chưa gia nhập Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam nhưng có tinh thần hưởng ứng, ủng hộ, thực hiện Chương
trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
e) Tham gia thực hiện các nhiệm vụ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Điều 3. Quyền và trách nhiệm của thành viên cá nhân
1. Quyền của thành viên cá nhân
a) Thảo luận, kiến nghị, chất vấn về tổ chức và hoạt động của Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.
b) Được mời tham gia thực hiện nhiệm vụ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam liên
quan đến lĩnh vực công tác; đề xuất các nội dung về chương trình công tác và
chính sách cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.
c) Thay mặt Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tham gia các hoạt
động liên quan đến công tác Mặt trận khi được phân công.
d) Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp,
chính đáng của mình.
đ) Được mời dự Hội nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nơi mình cư trú.
e) Được cung cấp thông tin về hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam cùng cấp.
g) Được Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tạo điều kiện để hoàn
thành trách nhiệm của mình trong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
2. Trách nhiệm của thành viên cá nhân
a) Chấp hành Hiến pháp, pháp luật; thực hiện đúng Điều lệ, Chương trình hành
động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chương trình phối hợp và thống nhất hành
động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp; báo cáo kết quả thực
hiện trách nhiệm của thành viên với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng
cấp theo quy định.
b) Tập hợp và phản ánh tình hình về lĩnh vực mình đại diện, hoạt động với
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.
c) Phát huy vai trò nòng cốt trong tuyên truyền, động viên, đoàn kết nhân
dân ở nơi cư trú và trong lĩnh vực hoạt động, công tác để thực hiện các phong
4
trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động do Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì
và phát động.
d) Tham gia các hoạt động khi được mời và góp ý các văn bản khi được yêu cầu.
đ) Lắng nghe, tập hợp, phản ánh ý kiến, kiến nghị của nhân dân nơi mình
công tác và cư trú với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.
Điều 4. Quan hệ giữa các thành viên
Quan hệ giữa các thành viên trong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là hợp tác
bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng lẫn nhau, hiệp thương dân chủ, phối hợp và thống
nhất hành động để cùng thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội,
quốc phòng, an ninh, đối ngoại của Nhà nước và Chương trình hành động của
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Chương II
NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNGVÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC
CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động
1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức và hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp,
pháp luật và Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự
nguyện, hiệp thương dân chủ, phối hợp và thống nhất hành động. Khi phối hợp
và thống nhất hành động, các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
tuân theo Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đồng thời vẫn giữ tính độc lập
của tổ chức mình.
3. Đảng Cộng sản Việt Nam vừa là tổ chức thành viên, vừa lãnh đạo Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam.
Điều 6. Hệ thống tổ chức
1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được tổ chức theo cấp hành chính:
a) Ở Trung ương có Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn
Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Ban Thường trực
Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
b) Ở địa phương có Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, thành phố (gọi
chung là cấp tỉnh); Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, đặc khu (gọi
chung là cấp xã). Ở mỗi cấp có Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam.
2. Dưới cấp xã có Ban Công tác Mặt trận ở khu dân cư.
5
Điều 7. Đại hội
1. Đại hội đại biểu Mặt trận Tổ quốc Việt Nam mỗi cấp là cơ quan hiệp
thương cao nhất của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp đó, được tổ chức 5 năm
một lần.
2. Số lượng, cơ cấu thành phần đại biểu dự Đại hội đại biểu toàn quốc
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam do Hội nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam hiệp thương thỏa thuận.
3. Đại hội đại biểu toàn quốc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có nhiệm vụ:
a) Thảo luận và thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ của Ủy ban Trung
ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam nhiệm kỳ mới.
b) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
c) Hiệp thương dân chủ cử ra Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
d) Thông qua Nghị quyết Đại hội.
4. Số lượng, cơ cấu thành phần đại biểu dự Đại hội đại biểu Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam các cấp ở địa phương do Hội nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
cấp đó thỏa thuận theo hướng dẫn của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp
trên trực tiếp. Đại hội Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp nào do Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam cấp đó triệu tập, có nhiệm vụ:
a) Thảo luận và thông qua báo cáo nhiệm kỳ của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam và Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp mình
nhiệm kỳ mới.
b) Góp ý kiến vào dự thảo báo cáo, Chương trình hành động của Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam cấp trên trực tiếp và sửa đổi Điều lệ Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam (nếu có).
c) Hiệp thương dân chủ cử ra Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp mình.
d) Hiệp thương dân chủ cử đại biểu đi dự Đại hội Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
cấp trên trực tiếp.
đ) Thông qua Nghị quyết Đại hội.
Điều 8. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
1. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở mỗi cấp là cơ quan chấp hành giữa
hai kỳ Đại hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp đó.
2. Số lượng Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp nào do Đại hội
đại biểu Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp đó hiệp thương thỏa thuận và quyết
định theo cơ cấu thành phần quy định tại Điều 13, Điều 22, Điều 24 Điều lệ này
và hướng dẫn của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên trực tiếp.
6
3. Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở mỗi cấp đương nhiên
không còn là Ủy viên trong những trường hợp sau đây:
a) Không còn là đại diện của tổ chức thành viên đã cử ra.
b) Không còn là đại diện của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp dưới
hoặc Ban Công tác Mặt trận ở khu dân cư.
c) Cá nhân tiêu biểu tham gia Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp ở
địa phương chuyển khỏi địa bàn cư trú tương ứng với cấp tham gia Ủy ban và
không đại diện cho lĩnh vực được cơ cấu.
d) Cán bộ Mặt trận chuyên trách chuyển công tác khác, hoặc nghỉ hưu,
thôi việc, bị truy tố do vi phạm pháp luật.
Việc cử người thay thế do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp đó quyết định.
4. Trong nhiệm kỳ Đại hội, khi cần tăng thêm Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam mỗi cấp có quyền cử bổ sung
một số Ủy viên nhưng không vượt quá 10% tổng số Ủy viên đã được Đại hội cử ra.
Trường hợp đặc biệt vượt quá 10% do Ban Thường trực Ủy ban Trung ương
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xem xét, quyết định.
5. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp có thể cử một số Phó Chủ tịch
không chuyên trách.
6. Trong nhiệm kỳ Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nếu có sự thay đổi về
đơn vị hành chính thì việc kiện toàn Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Ban
Thường trực ở cấp hành chính đó do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp
trên trực tiếp thống nhất với các cơ quan có liên quan hướng dẫn.
Điều 9. Việc cử các chức danh lãnh đạo của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Việc cử các chức danh lãnh đạo của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các
cấp tại Điều 14, Điều 23 và Điều 24 của Điều lệ này được thực hiện theo nguyên
tắc hiệp thương dân chủ, nếu không thống nhất được thì bầu bằng phiếu kín;
người trúng cử phải được trên một phần hai tổng số Ủy viên Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam cùng cấp bầu tín nhiệm.
Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp được điều
hành công việc ngay sau khi Hội nghị lần thứ nhất Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam khóa mới hiệp thương cử ra. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam các cấp ở địa phương được công nhận chính thức khi có quyết định
chuẩn y của Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên trực tiếp.
Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có hướng
dẫn cụ thể Điều này.
Điều 10. Chế độ làm việc của Ban Thường trực
Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp làm việc theo
chế độ tập thể bàn bạc và quyết định theo đa số, có phân công cá nhân phụ trách.
7
Điều 11. Tổ chức và cán bộ cơ quan chuyên trách Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam
1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
được quy định tại Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các văn bản pháp luật liên
quan, Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam sau khi
thống nhất với cơ quan có thẩm quyền, quy định về tổ chức và cán bộ của cơ
quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; phối hợp với Ban
Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy thống nhất triển khai thực hiện quy định của Ban
Bí thư về tổ chức bộ máy, biên chế cơ quan chuyên trách của Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp xã.
2. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp có trách nhiệm tổ chức việc
bồi dưỡng, nâng cao năng lực, phẩm chất, nghiệp vụ cho cán bộ Mặt trận theo
hướng dẫn của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
3. Khi có sự thay đổi Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam cấp tỉnh, cấp xã giữa nhiệm kỳ, Ban Thường trực cấp đó phải báo cáo
Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên trực tiếp. Việc cử,
bổ sung, công nhận chức danh đó tiến hành theo quy định tại Điều 20, Điều 23,
Điều 24 và Điều 25 Điều lệ này.
Điều 12. Hội đồng tư vấn, Ban tư vấn, Tổ tư vấn, cộng tác viên
1. Hội đồng tư vấn ở cấp Trung ương, cấp tỉnh, Ban tư vấn ở cấp xã và cộng
tác viên ở mỗi cấp là tổ chức, cá nhân hoạt động không chuyên trách, gồm: Ủy
viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, chuyên gia ở một số lĩnh vực có liên
quan đến hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có nhiệm vụ tư vấn giúp
Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ban Thường
trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
theo quy định.
2. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thành lập
các tổ chức tư vấn, xây dựng đội ngũ chuyên gia, cộng tác viên ở cấp mình.
3. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam mỗi cấp hướng dẫn,
bảo đảm điều kiện cho hoạt động của các tổ chức tư vấn, đội ngũ chuyên gia,
cộng tác viên của cấp mình.
Chương III
CÁC CƠ QUAN CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM
Ở CẤP TRUNG ƯƠNG
Điều 13. Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam do Đại hội đại biểu toàn
quốc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hiệp thương dân chủ cử, là cơ quan chấp hành
giữa hai kỳ Đại hội, bao gồm:
8
1. Người đứng đầu của tổ chức thành viên cùng cấp. Trong trường hợp đặc
biệt tổ chức thành viên mới cử đại diện lãnh đạo.
2. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, thành phố.
3. Một số cá nhân tiêu biểu trong các tổ chức, các giai cấp, tầng lớp xã hội,
dân tộc, tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và một số chuyên gia,
nhà khoa học trên các lĩnh vực có liên quan đến hoạt động của Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam.
4. Một số cán bộ chuyên trách ở cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam.
Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam
Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có những nhiệm vụ và
quyền hạn sau đây:
1. Hiệp thương dân chủ ban hành Chương trình phối hợp và thống nhất hành
động hằng năm nhằm thực hiện Chương trình hành động của Đại hội đại biểu
toàn quốc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
2. Hiệp thương dân chủ cử Đoàn Chủ tịch, cử, cử bổ sung, thay thế, cho thôi
các chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch - Tổng Thư ký, các Phó Chủ tịch Ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; cử bổ sung, thay thế, cho thôi Ủy viên
Ủy ban, Ủy viên Đoàn Chủ tịch, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam; Trong một số trường hợp cụ thể giữa 2 kỳ họp, ủy quyền cho Đoàn Chủ
tịch xem xét hiệp thương cử tham gia Ủy ban, Đoàn Chủ tịch, Ban Thường trực
đối với cán bộ chuyên trách đã được cấp có thẩm quyền giới thiệu.
3. Xét, quyết định công nhận, cho thôi làm tổ chức thành viên của Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam ở cấp Trung ương.
4. Tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước; thực hiện giám sát và phản biện xã hội
theo quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
5. Quyết định việc tổ chức Đại hội đại biểu toàn quốc Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam nhiệm kỳ tiếp theo.
Điều 15. Chế độ họp Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam họp thường kỳ một năm
hai lần, họp chuyên đề hoặc bất thường theo đề nghị của Đoàn Chủ tịch.
Chủ trì Hội nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam do
Đoàn Chủ tịch quyết định.
Điều 16. Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
1. Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (gọi tắt là
Đoàn Chủ tịch) do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hiệp thương
9
dân chủ cử trong số Ủy viên Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, là
đại diện của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam giữa hai kỳ họp.
2. Đoàn Chủ tịch bao gồm:
a) Người đứng đầu hoặc đại diện lãnh đạo của tổ chức chính trị; người đứng
đầu của các tổ chức chính trị - xã hội, một số tổ chức xã hội.
b) Một số cá nhân tiêu biểu trong các tầng lớp xã hội, trong các dân tộc,
tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và một số chuyên gia, nhà khoa
học trên các lĩnh vực có liên quan hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
c) Một số Ủy viên Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cán bộ
chuyên trách ở cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Chủ tịch
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam một số tỉnh, thành phố.
Số lượng Ủy viên Đoàn Chủ tịch do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam quyết định.
Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn Chủ tịch
Đoàn Chủ tịch có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Quyết định những chủ trương, công tác để thực hiện Chương trình phối
hợp và thống nhất hành động và Nghị quyết của Ủy ban Trung ương Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam.
2. Tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước; thực hiện giám sát và phản biện xã hội
theo quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
3. Trình dự án luật; báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân
ra trước Quốc hội.
4. Hiệp thương lựa chọn, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội và tham
gia công tác bầu cử theo quy định của pháp luật về bầu cử đại biểu Quốc hội và đại
biểu Hội đồng nhân dân.
5. Cùng với Chủ tịch nước, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ ban
hành và kiểm điểm việc thực hiện quy chế phối hợp công tác.
6. Khi cần thiết ra lời kêu gọi nhân dân hưởng ứng chủ trương của Đảng,
Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đối với sự kiện trọng đại của đất nước; ra
tuyên bố thể hiện chính kiến đối với sự kiện quan trọng trên thế giới; phát động
các cuộc vận động, các phong trào thi đua yêu nước mang tính toàn dân, toàn quốc.
7. Thực hiện chủ trương đối ngoại nhân dân của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
8. Cho ý kiến về việc cử bổ sung, thay thế, cho thôi chức danh Chủ tịch, Phó
Chủ tịch - Tổng Thư ký, Phó Chủ tịch, Ủy viên Đoàn Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trước khi trình Ủy ban Trung ương Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam quyết định; thực hiện công tác kiện toàn nhân sự khi được
cấp có thẩm quyền giới thiệu và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
ủy quyền.
10
9. Xem xét, quyết định hình thức kỷ luật đối với thành viên của Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam ở cấp Trung ương khi có vi phạm Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và
vi phạm pháp luật; giao Ban Thường trực Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam xem
xét, quyết định trong trường hợp bị kỷ luật từ khiển trách, cảnh cáo.
Điều 18. Chế độ họp Đoàn Chủ tịch
Đoàn Chủ tịch họp thường kỳ sáu tháng một lần, họp chuyên đề hoặc bất
thường theo đề nghị của Ban Thường trực. Khi họp chuyên đề, Đoàn Chủ tịch
có thể mời thêm một số Ủy viên Ủy ban và các chuyên gia có liên quan tham dự.
Chủ trì Hội nghị Đoàn Chủ tịch do Ban Thường trực quyết định.
Điều 19. Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
1. Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam do
Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hiệp thương dân chủ cử trong
số Ủy viên Đoàn Chủ tịch, là cơ quan đại diện của Đoàn Chủ tịch giữa hai kỳ họp.
2. Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (gọi tắt
là Ban Thường trực) gồm có Chủ tịch, Phó Chủ tịch - Tổng Thư ký, Phó Chủ tịch
là người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp Trung ương và các Phó
Chủ tịch chuyên trách.
Điều 20. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường trực
Ban Thường trực có những nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Chuẩn bị các Hội nghị của Đoàn Chủ tịch và giúp Đoàn Chủ tịch chuẩn bị
các Hội nghị của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
2. Tổ chức thực hiện Chương trình phối hợp và thống nhất hành động hằng
năm của Ủy ban Trung ương; các Nghị quyết của Ủy ban Trung ương, Đoàn Chủ tịch;
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước có liên quan đến trách
nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
3. Thường xuyên tập hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và nhân dân để phản ánh,
kiến nghị với Đảng, Nhà nước. Thay mặt Ủy ban Trung ương và Đoàn Chủ tịch để
kiến nghị với Đảng, Nhà nước về các chủ trương, chính sách pháp luật cần
ban hành, sửa đổi.
4. Chuẩn bị các dự án luật để Đoàn Chủ tịch xem xét trình Quốc hội; tham gia
xây dựng Đảng, Nhà nước; thực hiện giám sát và phản biện xã hội theo quy định
của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
5. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
Chương trình phối hợp thống nhất hành động trong hệ thống Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; công tác
huy động xã hội, tiếp nhận các khoản quyên góp, hỗ trợ, ủng hộ các tổ chức, cá nhân.
11
6. Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh; tổ chức Hội nghị Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam cấp tỉnh hằng năm.
7. Xem xét công nhận việc cử, bổ sung hoặc thay đổi chức danh Chủ tịch,
Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh.
8. Quyết định thành lập, hướng dẫn, đảm bảo điều kiện hoạt động của các
Hội đồng tư vấn; quyết định thực hiện chế độ chuyên gia, cán bộ biệt phái, phục vụ
cho hoạt động của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
9. Tổ chức, chỉ đạo, quản lý bộ máy giúp việc ở cơ quan Ủy ban Trung ương
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
10. Giữ mối quan hệ phối hợp công tác với cơ quan nhà nước, tổ chức thành viên.
11. Ban hành và kiểm tra việc thực hiện các văn bản theo thẩm quyền.
12. Xét, quyết định việc khen thưởng; xem xét hình thức kỷ luật đối với
thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở cấp Trung ương được Đoàn Chủ tịch
Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam giao.
Điều 21. Chế độ họp Ban Thường trực
1. Ban Thường trực họp thường kỳ mỗi tháng hai lần, họp chuyên đề hoặc
bất thường khi cần thiết.
2. Chủ tịch chủ trì hoặc phân công người chủ trì các phiên họp của Ban Thường trực.
Chương IV
CƠ QUAN CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM
CÁC CẤP Ở ĐỊA PHƯƠNG
Điều 22. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh
1. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, thành phố (gọi chung là cấp
tỉnh), do Đại hội đại biểu Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, hiệp thương dân
chủ cử, là cơ quan chấp hành giữa hai kỳ Đại hội, bao gồm:
a) Người đứng đầu của tổ chức thành viên cấp tỉnh; trong trường hợp đặc
biệt thì tổ chức thành viên cùng cấp cử đại diện lãnh đạo của tổ chức, đơn vị mình.
b) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.
c) Một số cá nhân tiêu biểu trong các tổ chức, các giai cấp, tầng lớp xã hội,
dân tộc, tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và một số vị có chuyên
môn, am hiểu sâu trên các lĩnh vực có liên quan đến hoạt động của Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam.
d) Một số cán bộ chuyên trách ở cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
cùng cấp.
12
2. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh họp thường kỳ sáu tháng một
lần, họp bất thường hoặc chuyên đề theo đề nghị của Ban Thường trực cùng cấp.
Chủ trì Hội nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam mỗi cấp do Ban
Thường trực cùng cấp quyết định.
Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
cấp tỉnh
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh có những nhiệm vụ, quyền hạn
sau đây:
1. Thảo luận về tình hình và kết quả thực hiện Chương trình phối hợp và
thống nhất hành động thời gian qua; quyết định Chương trình phối hợp và thống
nhất hành động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp mình thời gian tới.
2. Hiệp thương dân chủ cử, cử bổ sung, thay thế hoặc cho thôi các chức danh
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.
3. Xét, quyết định công nhận, cho thôi làm tổ chức thành viên của Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam ở cấp mình.
4. Tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước; thực hiện giám sát và phản biện xã hội
theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
5. Hiệp thương lựa chọn, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu
Hội đồng nhân dân cùng cấp và tham gia công tác bầu cử theo quy định của
pháp luật về bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân.
6. Ra lời kêu gọi Nhân dân địa phương hưởng ứng chủ trương của Đảng,
Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đối với sự kiện quan trọng khi cần thiết.
7. Quyết định việc tổ chức Đại hội đại biểu cấp mình theo hướng dẫn của
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên trực tiếp.
8. Xem xét, quyết định hình thức kỷ luật thành viên của Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam ở cấp mình khi có vi phạm Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và
vi phạm pháp luật.
Điều 24. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã
1. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, đặc khu (gọi chung là cấp
xã) do Đại hội đại biểu Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp hiệp thương dân
chủ cử, là cơ quan chấp hành giữa hai kỳ Đại hội, bao gồm:
a) Người đứng đầu của tổ chức thành viên cùng cấp; trong trường hợp đặc
biệt tổ chức thành viên mới cử đại diện lãnh đạo.
b) Một số Trưởng ban Công tác Mặt trận.
c) Một số cá nhân tiêu biểu trong các tầng lớp xã hội, các dân tộc, tôn giáo,
người Việt Nam định cư ở nước ngoài (nếu có) và một số vị có chuyên môn, am hiểu
sâu trên các lĩnh vực có liên quan đến hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
13
d) Một số cán bộ chuyên trách của cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam cấp xã.
2. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã thực hiện các nhiệm vụ, quyền
hạn như của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh quy định tại Điều 23
Điều lệ này (trừ việc hiệp thương lựa chọn, giới thiệu người ứng cử đại biểu
Quốc hội). Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã còn có nhiệm vụ, quyền
hạn: ra nghị quyết thành lập, giải thể, hợp nhất Ban Công tác Mặt trận, công
nhận, xem xét cho thôi làm thành viên Ban Thanh tra nhân dân; thảo luận và
quyết định những vấn đề khác thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam cấp mình do Ban Thường trực trình.
3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã họp thường kỳ sáu tháng một
lần, họp bất thường hoặc chuyên đề theo đề nghị của Ban Thường trực. Chủ tịch,
Phó Chủ tịch chủ trì hội nghị.
Điều 25. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh
1. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, (gọi tắt là
Ban Thường trực) do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh hiệp thương
dân chủ cử trong số Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp, là cơ
quan đại diện của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp giữa hai kỳ họp.
2. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, gồm có
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Thường trực, Phó Chủ tịch là người đứng đầu các tổ
chức chính trị - xã hội và các Phó Chủ tịch chuyên trách.
3. Ban Thường trực có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
a) Tổ chức việc chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các Hội nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam cấp mình.
b) Tổ chức thực hiện Nghị quyết, Chương trình phối hợp và thống nhất hành
động hằng năm, sáu tháng của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp mình và
các chủ trương công tác của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân có liên quan đến nhiệm vụ, quyền
hạn của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
c) Tập hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân để phản ánh, kiến nghị
với cấp ủy Đảng, chính quyền cùng cấp và Ban Thường trực Ủy ban Trung ương
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
d) Tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước; thực hiện giám sát và phản biện xã
hội theo quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
đ) Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam cấp xã.
e) Xem xét công nhận việc cử, bổ sung hoặc thay thế chức danh Chủ tịch,
Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.
14
g) Tổ chức, chỉ đạo, quản lý bộ máy giúp việc cơ quan Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam cấp mình.
h) Giữ mối quan hệ phối hợp công tác với cơ quan nhà nước, các tổ chức
thành viên.
i) Tổ chức, hướng dẫn, bảo đảm điều kiện hoạt động của các tổ chức tư vấn,
cộng tác viên của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp mình.
k) Ban hành và kiểm tra thực hiện các văn bản theo thẩm quyền.
l) Xét, quyết định khen thưởng, đề nghị kỷ luật.
4. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh họp thường
kỳ mỗi tháng một lần, họp bất thường khi cần thiết.
Chủ tịch là người chủ trì hoặc phân công người chủ trì các phiên họp của
Ban Thường trực.
Điều 26. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã
1. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, đặc khu
(gọi chung là Ban Thường trực cấp xã) do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
cấp xã hiệp thương dân chủ cử trong số Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam cấp xã, là cơ quan đại diện của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã
giữa hai kỳ họp.
2. Ban Thường trực cấp xã gồm có Chủ tịch, Phó Chủ tịch Thường trực, các
Phó Chủ tịch là người đứng đầu của các tổ chức chính trị - xã hội.
3. Ban Thường trực cấp xã có những nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Tổ chức việc chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các kỳ họp Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam cấp xã.
b) Tổ chức thực hiện Nghị quyết, Chương trình phối hợp và thống nhất hành
động hằng năm, sáu tháng của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp mình và
các chủ trương công tác của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên; chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân có liên quan đến nhiệm vụ, quyền
hạn của mình.
c) Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của Nhân dân; thường
xuyên tập hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân để phản ánh, kiến nghị
với cấp ủy Đảng, chính quyền cùng cấp và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh.
d) Tham gia xây dựng Đảng, chính quyền; thực hiện giám sát và phản biện
xã hội theo quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước ở địa phương.
đ) Tổ chức thực hiện các cuộc vận động, các phong trào thi đua yêu nước
trong nhân dân.
15
e) Thực hiện pháp luật về dân chủ ở cơ sở; tham gia giải quyết khiếu nại, tố
cáo ở địa phương.
f) Quyết định công nhận Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng; chỉ đạo, hướng
dẫn hoạt động của Ban Công tác Mặt trận, Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát
đầu tư của cộng đồng.
g) Giữ mối quan hệ phối hợp công tác với cơ quan nhà nước và các tổ chức
thành viên cấp xã.
h) Hướng dẫn hoạt động của Ban tư vấn, cộng tác viên của Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.
i) Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản theo thẩm quyền.
k) Xét, quyết định khen thưởng, đề nghị kỷ luật.
4. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã họp thường
kỳ mỗi tháng một lần, họp bất thường khi cần thiết.
Chủ tịch là người chủ trì hoặc phân công người chủ trì các phiên họp của
Ban Thường trực.
Điều 27. Ban công tác Mặt trận
1. Ban Công tác Mặt trận được thành lập ở thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum,
sóc, tổ dân phố, khu phố, khối phố ... (gọi chung là khu dân cư). Nhiệm kỳ của
Ban Công tác Mặt trận theo nhiệm kỳ của chi bộ.
2. Cơ cấu của Ban Công tác Mặt trận bao gồm:
a) Một số Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã cư trú ở khu dân cư.
b) Đại diện chi ủy.
c) Người đứng đầu của các chi hội đoàn thể ở thôn, tổ dân phố.
d) Một số người tiêu biểu trong các tầng lớp nhân dân, trong các dân tộc, tôn giáo.
3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã ra quyết định thành lập Ban Công
tác Mặt trận, trong đó có chức danh Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các thành viên.
4. Khi có sự thay đổi Trưởng ban, Phó Trưởng ban hoặc thay đổi, bổ sung
thành viên Ban Công tác Mặt trận, thì Ban Công tác Mặt trận tiến hành hiệp
thương cử bổ sung, thay thế và báo cáo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp
xã ra quyết định công nhận.
5. Ban Công tác Mặt trận có chức năng phối hợp và thống nhất hành động
giữa các thành viên; phối hợp với Trưởng thôn (làng, ấp, bản...), Tổ trưởng dân
phố để thực hiện nhiệm vụ:
a) Trực tiếp tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện các chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; Nghị quyết của Hội đồng nhân dân,
Quyết định của Ủy ban nhân dân; Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam các cấp.
16
b) Thu thập, phản ánh ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân ở khu dân cư
với cấp ủy Đảng và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.
c) Động viên Nhân dân giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, đại biểu
dân cử, cán bộ, công chức, viên chức nhà nước.
d) Phối hợp thực hiện pháp luật về dân chủ ở cơ sở và hoạt động tự quản ở
cộng đồng dân cư.
6. Ban Công tác Mặt trận họp thường kỳ mỗi tháng một lần, họp bất thường
khi cần thiết. Trưởng ban Công tác Mặt trận triệu tập và chủ trì cuộc họp.
Chương V
QUAN HỆ GIỮA ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM CÁC CẤP,
QUAN HỆ GIỮA ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM VỚI CÁC
TỔ CHỨC THÀNH VIÊN, VỚI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, VỚI NHÂN DÂN
Điều 28. Quan hệ giữa Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp
1. Quan hệ giữa Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên với Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp dưới là quan hệ hướng dẫn, kiểm tra.
2. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp dưới thực hiện chủ trương,
Chương trình hành động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên; thực
hiện chế độ báo cáo với Ủy ban Việt Nam cấp trên; kiến nghị với Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam cấp trên về các vấn đề có liên quan đến tổ chức và hoạt động
của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp trao đổi kinh nghiệm, phối
hợp và giúp đỡ nhau trong hoạt động.
Điều 29. Quan hệ giữa Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với các tổ chức
thành viên
1. Đảng Cộng sản Việt Nam vừa là tổ chức thành viên, vừa lãnh đạo Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam.
2. Các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,
được tổ chức và hoạt động thống nhất trong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cùng
với các tổ chức thành viên khác của Mặt trận hiệp thương dân chủ, phối hợp và
thống nhất hành động do Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì.
3. Quan hệ giữa Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với các tổ chức thành
viên khác là quan hệ phối hợp. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam giữ vai trò
chủ trì, hiệp thương dân chủ, phối hợp và thống nhất hành động giữa các tổ chức
thành viên để thực hiện nhiệm vụ và Chương trình hành động của Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam.
17
Điều 30. Quan hệ giữa Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với cơ quan
nhà nước
1. Quan hệ giữa Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với các cơ quan nhà
nước là quan hệ phối hợp để thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của
Hiến pháp và pháp luật.
2. Quan hệ phối hợp giữa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với Nhà nước được
thực hiện theo quy chế phối hợp công tác do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
và cơ quan nhà nước hữu quan ở từng cấp ban hành.
Điều 31. Quan hệ giữa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với Nhân dân
1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp,
chính đáng của Nhân dân; mở rộng và đa dạng hóa các hình thức tập hợp đoàn
kết nhân dân; động viên Nhân dân thực hiện dân chủ, quyền con người, quyền
và nghĩa vụ cơ bản của công dân, thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước.
2. Nhân dân tham gia tổ chức và hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
thông qua các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các cá
nhân tiêu biểu là Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và tham
gia các hoạt động do Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phát động, tổ chức. Nhân dân
tham gia ý kiến, phản ánh, kiến nghị với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về những
vấn đề Nhân dân quan tâm để phản ánh, kiến nghị với Đảng, Nhà nước; giám sát
và phản biện xã hội theo quy định của Đảng và Nhà nước.
Chương VI
KHEN THƯỞNG - KỶ LUẬT
Điều 32. Khen thưởng
Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thành tích xuất sắc trong sự nghiệp đại
đoàn kết toàn dân tộc và công tác Mặt trận thì được khen thưởng.
Những cá nhân có quá trình công tác, cống hiến cho sự nghiệp xây dựng
khối đại đoàn kết toàn dân tộc và công tác Mặt trận thì được Ủy ban Trung ương
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xem xét tặng Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp
Đại đoàn kết dân tộc" hoặc được đề nghị xem xét tặng thưởng Huân chương
Đại đoàn kết dân tộc.
Điều 33. Kỷ luật
1. Thành viên nào làm trái quy định của Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
và vi phạm pháp luật thì tùy mức độ sai phạm sẽ bị khiển trách hoặc cảnh cáo
hoặc cho thôi làm thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
2. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở mỗi cấp xem xét, quyết định hình
thức kỷ luật thành viên ở cấp mình. Ở Trung ương, do Đoàn Chủ tịch xem xét
quyết định.
18
Chương VII
KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG, TÀI SẢN
CỦA ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM
Điều 34. Kinh phí hoạt động
Nguồn kinh phí hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp
bao gồm:
1. Kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp;
2. Kinh phí được cấp khi thực hiện các chương trình, dự án;
3. Thu nhập từ hoạt động kinh doanh theo pháp luật;
4. Tổ chức, cá nhân ở trong nước và nước ngoài ủng hộ.
Kinh phí của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp nào do Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam cấp đó quản lý, sử dụng. Việc quản lý, sử dụng kính phí phải
bảo đảm công khai, minh bạch, đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả và đúng quy
định của pháp luật.
Điều 35. Tài sản
Tài sản của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp bao gồm:
1. Tài sản Nhà nước giao;
2. Tài sản do tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài tặng, cho. Việc nhận,
quản lý, sử dụng tài sản đó theo quy định của pháp luật.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 36. Hiệu lực thi hành
Điều lệ này gồm Lời nói đầu và 8 chương, 37 điều được Đại hội đại biểu
toàn quốc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam lần thứ XI tổ chức tại Thủ đô Hà Nội từ
ngày 11 đến ngày 13 tháng 5 năm 2026 nhất trí thông qua.
Điều 37. Hướng dẫn thi hành và sửa đổi Điều lệ
1. Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng
dẫn thi hành Điều lệ này.
2. Chỉ có Đại hội đại biểu toàn quốc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam mới có
quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ./.
Nguồn tin:
Điện Biên: Triển khai, xây dựng và khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực
Công dụng khó ngờ của đậu bắp
Chữa cảm sốt bằng cây cúc tần
Thầy thuốc gia đình (Số 5/2017): Chữa dị ứng mẩn ngứa bằng Y học cổ truyền
Thầy thuốc gia đình (Số 8/2017): Chữa viêm xoang bằng Y học cổ truyền
Công bố dự án Chăm sóc sức khỏe người Việt
Nghị định quy định về Y tế xã, phường, thị trấn
Khó khăn trong thực hiên mục tiêu chuẩn Y tế xã tại tỉnh Điện Biên
Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh tại tuyến y tế cơ sở
Những bác sỹ trẻ và phong trào tình nguyện vì sức khoẻ cộng đồng nơi gian khó